Chào luật sư, tôi vừa sinh con được hơn 1 tháng, hiện tại hai vợ chồng đang sống cùng với bố mẹ chồng ở một căn hộ chung cư giá rẻ. Thu nhập của tôi là 25tr/ tháng, và chồng tôi thu nhập cũng tương tự như tôi và sống cùng bố mẹ. Nếu ly hôn thì tôi có được quyền được nuôi con không ? Khi 2 vợ chồng ly hôn nhưng lại không thỏa thuận được việc nuôi con ?

Luật sư trả lời

Về việc giành quyền nuôi con khi ly hôn sẽ được quy định theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

Điều 81. Việc trông nom,nuôi dưỡng, giáo dục , chăm con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, hai vợ chồng là cha mẹ cháu vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc con cái không có khả năng lao động và không có tài sản tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng sẽ thỏa thuận về người trực tiếp nuôi dưỡng con, nghĩa vụ và quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp nếu như không thỏa thuận được thì Tòa án nhân dân quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con đủ 07 tuổi trở lên thì tòa án phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi sẽ được tòa án nhân dân giao cho mẹ là người trực tiếp nuôi, trừ trường hợp nếu người mẹ không có đủ điều kiện để trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, và giáo dục con hoặc cha mẹ có những thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Về nguyên tắc, thì việc ai là người nuôi con sau khi ly hôn có thể được các bên đương sự (vợ, chồng) tự thỏa thuận với nhau và được tAND ghi nhận trong bản án nếu không thỏa thuận được thì TAND quyết định gia cho 1 bên trực tiếp nuôi. Trường hợp của chị con dưới 36 tháng tuổi sẽ được giao cho mẹ trực tiếp nuôi trừ trường hợp không đủ điều kiện nuôi cháu thì tóa án sẽ xem xét. Sau khi ly hôn, vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục con khi chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự và không có tài sản để tự nuôi mình.


Tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau:

“Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó”.

Vậy, người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng để người còn lại chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành.

Về hồ sơ thuận tình ly hôn, cần chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ sau:

– Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có chữ ký của cả 2 bên vợ và chồng (theo mẫu của Tòa án)

– Bản chính giấy chứng nhận đăng kí kết hôn của hai vợ chồng.

– Bản sao chứng thực giấy chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu của 2 vợ chồng.

– Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con chung

– Bản sao chứng thực giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản chung của 2 vợ chồng: như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng kí xe,…(nếu có tranh chấp về tài sản).

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ gồm những giấy tờ nêu trên, bạn đem nộp đến Tòa án để tòa thụ lý và giải quyết ly hôn thuận tình.

Thẩm quyền giải quyết ly hôn thuận tình

Căn cứ điểm h khoản 2 điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền của TAND theo lãnh thổ như sau: “Tòa án nhân dân nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.”

Ngoài ra điều 12 Luật cư trú sửa đổi 2013 cũng có quy định về nơi cư trú của công dân có thể là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Như vậy, theo quy định trên thì TAND cấp quận huyện nơi thường trú/ tạm trú/ làm việc của vợ hoặc chồng có thẩm quyền giải quyết ly hôn thuận tình.

Thời hạn giải quyết yêu cầu ly hôn

Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, TAND tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án nhân dân phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho Tòa biên lai tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

Trong thời hạn 15 ngày, Tòa án nhân dân hòa giải không thành mà xét thấy các bên thực sự thuận tình và tự nguyện ly hôn, đồng thời đã thỏa thuận được về việc phân chia tài sản, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của vợ và con thì Tòa án nhân dân công nhận thuận tình ly hôn và công nhận những thỏa thuận đó; nếu không thỏa thuận hoặc thỏa thuận nhưng không đảm bảo quyền và lợi ích của vợ và con thì Tòa án quyết định.

Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì TAND ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.